truy Lượt Xem:10051
Hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn danh sách hàm cơ bản trong excel mà hay sử dụng nhất để giúp bạn thuận tiện hơn khi học excel cơ bản:  
 
1. Tổng hợp hàm logic trong excel
 
Hàm OR: hàm trả về giá trị TRUE khi và chỉ khi một điều kiện là TRUE
Cú pháp: OR(logical1,logical2,..)
Dấu hiệu nhận biết hàm: khi bài toán có từ “hoặc”
Ví dụ: Điểm >8 hoặc hạnh kiểm tốt. Phân tích: nghĩa là nó tra bảng nếu cứ có bạn nào có điểm >8 hoặc hạnh kiểm là tốt  thì nó sẽ trả về giá trị TRUE
OR(điểm>8,HK=”tốt”)=TRUE
 
Hàm AND: trả về giá trị TRUE khi đồng thời cả 2 điều kiện phải là TRUE
Cú pháp: AND(logical1,logical2,..)
Dấu hiệu nhận biến: bài toán có từ “và”
Ví dụ: Điểm >8 và hạnh kiểm tốt. Phân tích: nó sẽ trẻ về giá trị TRUE nếu trong bảng có bạn nào thoả mãn cả 2 điều kiện là điểm >8 và hạnh kiểm tốt
AND(điểm>8,HK=”tốt”)
 
Hàm IF: trả về giá trị ở đối số thứ 2 nếu điều kiện TRUE và trả về giá trị ở đối số thứ 3 nếu điều kiện FALSE
Cú pháp: IF(logical_test, value_if_true,value_if_false)
Để biết hàm if tiết bạn xem thêm: hàm if trong excel
Dấu hiệu nhận biết: bài toán chứa từ “Nếu… thì..”
Ví dụ: Nếu điểm >9 thì xếp loại giỏi trường hợp khác thì xếp loại khá
IF(điểm>9,”giỏi”,”khá”)
 
2. Hàm toán học trong excel
 
Hàm INT: hàm làm tròn số xuống số nguyên gần nhất
Cú pháp: INT(number)
Ví dụ: INT(2.6)=2
 
Hàm ABS: tính giá trị tuyệt đối
Cú pháp ABS(number)
Ví dụ: ABS(3)=3, ABS(-3)=3
 
Hàm MOD: hàm chia lấy dư
Cú pháp: MOD(Number, Divisor)
Ví du: MOD(5,2)=1. Giải thích 5 chia 2 được 2 dư 1
 
Hàm SUM: hàm tính tổng
Cú pháp: SUM(number1,number2,…)
Ví du: SUM(5,2,1)=8
 
Hàm ROUND: hàm làm tròn
Cú pháp: ROUND(number, num_digits)
Ví dụ: ROUND(6.36,1)=6.4
 
Hàm MAX: hàm lấy giá trị lớn nhất
Cú pháp: MAX(number1,number2,…)
Ví dụ: MAX(6,2,7,9)=9
 
Hàm AVERAGE: hàm tính giá trị trung bình
Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…)
Ví dụ: AVERAGE(4,6,8)=6. Giải thích (4+6+8)/3=6
 
3.Danh sách nhóm hàm chuỗi
 
Hàm LEFT: lấy ký tự bên trái
Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)
Dấu hiệu: lấy số ký tự từ trái sang
Ví dụ: LEFT(“Hoàng”,2)=Ho. Giải thích với hàm này nó sẽ lấy 2 ký tự của chữ Hoàng và trả về cho bạn là Ho
 
Hàm RIGHT: hàm lấy ký tự bên phải
Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)
Ví dụ: RIGHT(“Hoàng”,2)=ng. Giải thích nó sẽ lấy 2 giá trị của chuỗi từ bên phải sang
 
Hàm MID: hàm lấy ký tự giữa của chuỗi
Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars)
Ví dụ MID(“Hoàng”,3,1)=à. Giải thích nó sẽ lấy ký tự ở giữa của từ Hoàng bắt đầu lấy từ vị trí thứ 3 và lấy 1 ký tự =à
 
4. Hàm ngày tháng trong excel
 
Hàm DATE: trả về giá trị ngày tháng năm đầy đủ
Cú pháp: DATE(year,month,day)
 
Hàm TODAY: trả về ngày hiện tại trong hệ thống
Cú pháp: TODAY()
 
Hàm DAY: trả về giá trị ngày
Cú pháp:DAY(serial_number)
Tương tự hàm YEAR, MOUNT cũng vậy nhé
 
5. Hàm tham chiếu trong excel
 
Hàm VLOOKUP: hàm tham chiếu cột
Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)
Dấu hiệu và ví dụ hàm VLOOKUP thế nào bạn hãy
 
Hàm HLOOKUP: hàm tham chiếu hàng
HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, range lookup)
Tương tự như hàm VLOOKUP.


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn