truy Lượt Xem:10049

Bài viết hướng dẫn cách hạch toán chiết khấu thương mai theo Thông tư 200 và Thông tư 133, theo từng trường hợp cụ thể:

1. DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

     Chiết khấu thương mại có 3 hình thức như sau:

  • Số tiền chiết khấu được lập hóa đơn điều chỉnh khi kết thúc chương trình.
  • Chiết khấu theo từng lần mua hàng,
  • Số tiền chiết khấu được trừ trên hoá đơn lần mua cuối cùng hoặc kỳ sau

a. Nếu kết thúc chương trình (kỳ) khuyến mãi mới lập hoá đơn:

- Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản.

Nợ TK 111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 241: Giảm chi phí xây dựng cơ bản.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho Sản xuất kinh doanh, quản lý ... thì ghi Giảm chi phí đó xuống:

Nợ TK  111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 154, 642... : Giảm chi phí xây dựng cơ bản.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

 + Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho;

Nợ TK  111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 156: Giảm giá trị hàng tồn kho.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;

Nợ TK 111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 632: Giảm giá vốn.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại. (Nếu theo Thông tư 200)

Nợ TK 511: (Nếu theo Thông tư 133)

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm.

                    Có TK 131, 111, 112 ...

b. Nếu chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số:

- Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

=> Như vậy: Trên hoá đơn cuối cùng (hoặc kỳ sau) sẽ thể hiện khoản chiết khấu và được trừ trực tiếp luôn trên hoá đơn. (Chi tiết hơn, các bạn click vào chữ: Cách viết hoá đơn chiết khấu thương mại bên trên để xem nhé).

Ví dụ:

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4x5

01

Máy tính ACER

chiếc

3

10.000.000

30.000.000

 

(Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 001/A ngày 20/11/2016)

 

 

 

10.000.000

 

 

 

 

 

 

 Cộng tiền hàng:                                                                                                                               20.000.000

Thuế suất GTGT:   .10 %  , Tiền thuế GTGT:                                                                                 2.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán                                                                                                             22.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng.

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

Nợ TK: 156: Gía trên hoá đơn (giá đã trừ khoản chiết khấu)

Nợ TK: 1331: Thuế GTGT

       Có TK: 111, 112, 331: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu.

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

- Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại:10.000.000 (Theo Thông tư 200)

Nợ TK 511: (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 133)

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm: 1.000.000

                    Có TK 131, 111, 112   : 11.000.000

- Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131: Tổng số tiền chưa chiết khấu: 33.000.000

       Có 511: Tổng số tiền chưa chiết khấu: 30.000.000

       Có 3331: Thuế GTGT: 3.000.000

 - Khi thu được tiền theo hoá đơn chiết khấu:

Nợ TK: 111, 112: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 22.000.000

       Có TK 131: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 22.000.000.

c. Nếu chiết khấu thương mại theo từng lần mua:

- Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

=> Như vậy trường hợp này: Trên hoá đơn GTGT là giá đã chiết khấu rồi. (nên khi hạch toán không thể hiện khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán)

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

Nợ TK: 156: Gía trị trên hoá đơn

Nợ TK: 1331: Thuế GTGT

       Có TK: 111, 112, 331:

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền trên hoá đơn

       Có 511: Tổng số tiền (chưa có Thuế)

       Có 3331: Thuế GTGT

2. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại (Nếu theo Thông tư 200)

Nợ TK 511 (Nếu theo Thông tư 133)

       Có TK 131- Phải thu của khách hàng

- Căn cứ váo hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

       Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Chú ý:

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

 Nếu chiết khấu cho cá nhân, đại lý là cá nhân:

a. Trường hợp Giảm trực tiếp trên hóa đơn:

 Theo Công văn 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2015 của Tổng cục thuế

 "Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty EH ký hợp đồng mua bán hàng hóa với cá nhân, trong hợp đồng có thỏa thuận về khoản chiết khấu thương mại (giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn), không phải là hoa hồng đại lý hoặc thưởng khuyến mại theo quy định tại Điều 92 và Điều 171 Luật Thương mại thì khoản chiết khấu thương mại nêu trên không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân. Công ty EH không phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện khoản chiết khấu thương mại này theo hợp đồng, không phân biệt cá nhân là đại lý hay không phải đại

b. Trường hợp Giảm bằng tiền (Không giảm trực tiếp trên hóa đơn):

Theo Công văn 1615/TCT-CS ngày 25/4/2017 của Tổng cục Thuế:

"1. Về thuế TNCN: Trường hợp cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được Công ty chi trả các khoản “chiết khấu thương mại” bằng tiền (không giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn) thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN."

 



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn