truy Lượt Xem:10019

Bài viết hướng dẫn cách hạch toán chiết khấu thương mai theo Thông tư 200 và Thông tư 133, theo từng trường hợp cụ thể:

1. DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

     Chiết khấu thương mại có 3 hình thức như sau:

  • Số tiền chiết khấu được lập hóa đơn điều chỉnh khi kết thúc chương trình.
  • Chiết khấu theo từng lần mua hàng,
  • Số tiền chiết khấu được trừ trên hoá đơn lần mua cuối cùng hoặc kỳ sau

a. Nếu kết thúc chương trình (kỳ) khuyến mãi mới lập hoá đơn:

- Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản.

Nợ TK 111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 241: Giảm chi phí xây dựng cơ bản.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho Sản xuất kinh doanh, quản lý ... thì ghi Giảm chi phí đó xuống:

Nợ TK  111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 154, 642... : Giảm chi phí xây dựng cơ bản.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

 + Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho;

Nợ TK  111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 156: Giảm giá trị hàng tồn kho.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

+ Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;

Nợ TK 111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 632: Giảm giá vốn.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại. (Nếu theo Thông tư 200)

Nợ TK 511: (Nếu theo Thông tư 133)

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm.

                    Có TK 131, 111, 112 ...

b. Nếu chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số:

- Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

=> Như vậy: Trên hoá đơn cuối cùng (hoặc kỳ sau) sẽ thể hiện khoản chiết khấu và được trừ trực tiếp luôn trên hoá đơn. (Chi tiết hơn, các bạn click vào chữ: Cách viết hoá đơn chiết khấu thương mại bên trên để xem nhé).

Ví dụ:

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4x5

01

Máy tính ACER

chiếc

3

10.000.000

30.000.000

 

(Chiết khấu thương mại 10% theo hợp đồng số 001/A ngày 20/11/2016)

 

 

 

10.000.000

 

 

 

 

 

 

 Cộng tiền hàng:                                                                                                                               20.000.000

Thuế suất GTGT:   .10 %  , Tiền thuế GTGT:                                                                                 2.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán                                                                                                             22.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng.

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

Nợ TK: 156: Gía trên hoá đơn (giá đã trừ khoản chiết khấu)

Nợ TK: 1331: Thuế GTGT

       Có TK: 111, 112, 331: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu.

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

- Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại:10.000.000 (Theo Thông tư 200)

Nợ TK 511: (Nếu DN áp dụng theo Thông tư 133)

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm: 1.000.000

                    Có TK 131, 111, 112   : 11.000.000

- Phản ánh doanh thu: